Liên kết website
   
Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 621925
Khách trực tuyến : 54
Thành viên trực tuyến : 0
 









 













Cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn
25/10/2012 - 08:54
 

I. CẤP BẰNG THUYỀN TRƯỞNG. MÁY TRƯỞNG, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

1. ĐỔI CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin đổi chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa tại bộ phận “1cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, đối chiếu nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận Chứng chỉ chuyên môn mới tại bộ phận "1cửa" (trường hợp không chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM.

- Chứng minh nhân dân (phô tô).

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4

- Chứng chỉ chuyên môn cũ.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức và cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Chứng chỉ.

Lệ phí:

- Lệ phí cấp, đổi giấy chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng/giấy

(tại Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM (mẫu số 13)

.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thuyền viên làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người;

- Người lái phương tiện trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính từ 5 đến 15 mã lực hoặc sức chở từ 5 đến 12 người.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải, ban hành "quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa”;

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

- Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam, hướng dẫn thực hiện quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.




2. ĐỔI BẰNG THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin đổi chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa tại bộ phận “1cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, đối chiếu nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tại bộ phận "1cửa" (trường hợp không chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM.

- Giấy chứng minh nhân dân (phô tô).

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng cũ.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Bằng

Lệ phí:

- Lệ phí cấp, đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng: 50.000 đồng/lần

(theo Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM (mẫu số 13)

(Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải, ban hành "quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa”;

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

- Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam, hướng dẫn thực hiện quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

3. CẤP CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, GIẤY CHỨNG NHẬN HỌC PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học pháp luật cho người điều khiển phương tiện thủy nội địa tại phòng Tổ chức cán bộ - Lao động.

- Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ hẹn ngày đến nhận chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học pháp luật cho người điều khiển phương tiện thủy nội địa (trường hợp không chấp thuận sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình về việc cấp chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học pháp luật cho người điều khiển phương tiện thủy nội địa;

- Danh sách trúng tuyển;

- Biên bản số 01, 02 của Hội đồng thi;

- Quyết định công nhận trúng tuyển của Sở Giao thông vận tải.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc (kể từ ngày được công nhận trúng tuyến).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ .

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận ; Chứng chỉ.

Lệ phí:

- Lệ phí cấp, đổi giấy chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng/giấy

(Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính.)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Hồ sơ dự thi thuyển trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa (mẫu số 01)

(Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thuyền viên làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người;

- Người lái phương tiện trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính từ 5 đến 15 mã lực hoặc sức chở từ 5 đến 12 người.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải, ban hành "quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa”;

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

- Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam, hướng dẫn thực hiện quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

4. CẤP BẰNG THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng tại phòng Tổ chức cán bộ - Lao động Sở.

- Phòng Tổ chức cán bộ - Lao động kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ hẹn ngày đến nhận bằng thuyền trưởng, máy trưởng (trường hợp không chấp thuận sẽ nêu rõ lý do bằng văn bản).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình về việc thi cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng;

- Danh sách trúng tuyển;

- Biên bản số 01, 02 của Hội đồng thi;

- Quyết định công nhận trúng tuyển của Sở Giao thông vận tải.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc (kể từ ngày được công nhận trúng tuyến).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Cấp Bằng.

Lệ phí:

- Lệ phí cấp, đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng: 50.000 đồng/lần(

(Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Hồ sơ dự thi thuyển trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa (mẫu số 01)

(Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Thuyền viên làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người;

- Người lái phương tiện trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ với tổng công suất máy chính từ 5 đến 15 mã lực hoặc sức chở từ 5 đến 12 người.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải, ban hành "quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa”;

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

- Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam, hướng dẫn thực hiện quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

5. CẤP LẠI CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, GIẤY CHỨNG NHẬN HỌC PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp lại chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học pháp luật cho người điều khiển phương tiện thủy nội địa tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Nhận chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học pháp luật mới sau khi hồ sơ được bộ phận "1cửa" của Sở kiểm tra nếu hợp lệ và viết giấy hẹn ngày đến nhận tại bộ phận "1cửa" (trường hợp hồ sơ không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM.

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4

- Giấy xác nhận bị mất CCCM, giấy chứng nhận học pháp luật do công an cấp xã/phường xác nhận (nếu là trường hợp bị mất).

- Chứng chỉ chuyên môn cũ, giấy chứng nhận học pháp luật cũ.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận ; Chứng chỉ.

Lệ phí:

- Lệ phí cấp, đổi giấy chứng chỉ chuyên môn: 20.000 đồng/lần

(Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM (mẫu số 14)

(Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải, ban hành "quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa”;

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

- Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam, hướng dẫn thực hiện quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

6. CẤP LẠI BẰNG THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG.

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Nhận bằng thuyền trưởng, máy trưởng mới sau khi hồ sơ được bộ phận "1cửa" của Sở Giao thông vận tải kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ và viết giấy hẹn ngày đến nhận tại bộ phận "1cửa" (trường hợp hồ sơ không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải Hải Phòng.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM.

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Giấy xác nhận bị mất bằng do công an cấp xã/phường xác nhận (nếu là trường hợp bị mất).

- Bằng cũ.

- Giấy chứng minh nhân dân (phô tô).

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

15 ngày làm việc (kể từ ngàyi nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tổ chức cán bộ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận.

Lệ phí:

- Lệ phí cấp, đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng: 50.000 đồng/lần

(Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM (mẫu số 14)

(Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2004 của Bộ Giao thông vận tải, ban hành "quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa”;

- Thông tư số 47/2005/TT-BTC ngày 08/06/2005 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa;

- Hướng dẫn số 100/CĐS-TCCB ngày 23/02/2005 của Cục đường sông Việt Nam, hướng dẫn thực hiện quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa.

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Tin mới
Thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm: Tập trung phát triển sản phẩm lợi thế
Thay đổi nhận thức từ HTX, nhà sản xuất và doanh nghiệp
Khai mạc Hội chợ Xúc tiến thương mại cho các HTX năm 2019
Cụm Thi đua Liên minh Hợp tác xã các tỉnh đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Bắc Bộ tổng kết công tác thi đua năm 2019 và ký giao ước thi đua năm 2020
Làm gì để nông dân được hưởng lợi?
Phê duyệt Chương trình khuyến nông thành phố Hải Phòng giai đoạn 2020 - 2024
Thực hiện kế hoạch thúc đẩy tăng trưởng xanh thành phố Hải Phòng: Xây dựng thí điểm mô hình Khu công nghiệp sinh thái Nam Cầu Kiền
Cuộc vân động "Doanh nghiệp, doanh nhân đóng góp ý kiến hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế"
Hội nghị tổng kết công tác thi đua năm 2019 Cụm thi đua Liên minh Hợp tác xã 5 thành phố: Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng
HTX Dịch vụ chăn nuôi Thái Sơn khai trương cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm nông sản của HTX tại xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy.
Hội nghị trao đổi kinh nghiệm phát triển mô hình HTX kiểu mới và kết nối cung cầu
HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Tân Tiến (An Dương): Diện tích canh tác đậu tương rau tăng 33 ha
HTX Vạn Thanh (huyện Tiên Lãng): Đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Hoạt động hỗ trợ thành viên của Liên minh HTX và DN thành phố: Bám sát nhu cầu thực tế của thành viên
Tận dụng thế mạnh địa phương để kết nối tiêu thụ nông sản